Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
chuyen de luyen thi Dai hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 22-07-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 22-07-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
& BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
TÓM TẮT GIÁO KHOA
CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC CƠ BẢN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Áp dụng:
Biết và . Hãy tính các biểu thức sau theo S và P
A. PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
I. Giải và biện luận phương trình bậc nhất:
1. Dạng : ax + b = 0 (1)
2. Giải và biện luận:
Ta có : (1) ax = -b (2)
Biện luận:
Nếu a 0 thì (2)
Nếu a = 0 thì (2) trở thành 0.x = -b
* Nếu b 0 thì phương trình (1) vô nghiệm
* Nếu b = 0 thì phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Tóm lại :
a 0 : phương trình (1) có nghiệm duy nhất
a = 0 và b 0 : phương trình (1) vô nghiệm
a = 0 và b = 0 : phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Áp dụng:
Ví dụ : Giải và biện luận các phương trình sau:
1)
2)
3. Điều kiện về nghiệm số của phương trình:
Định lý: Xét phương trình ax + b = 0 (1) ta có:
(1) có nghiệm duy nhất a 0
(1) vô nghiệm
(1) nghiệm đúng với mọi x
Áp dụng:
Ví dụ :
1) Với giá trị nào của a, b thì phương trình sau nghiệm đúng với mọi x
2) Với giá trị nào của m thì phương trình sau có nghiệm
II.Giải và biện luận phương trình bậc hai:
1. Dạng: (1)
2. Giải và biện luận phương trình :
Xét hai trường hợp
Trường hợp 1: Nếu a thì (1) là phương trình bậc nhất : bx + c = 0
b 0 : phương trình (1) có nghiệm duy nhất
b = 0 và c 0 : phương trình (1) vô nghiệm
b = 0 và c = 0 : phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Trường hợp 2: Nếu a0 thì (1) là phương trình bậc hai có
Biệt số ( hoặc )
Biện luận:
( Nếu thì pt (1) vô nghiệm
( Nếu thì pt (1) có nghiệm số kép ( )
( Nếu thì pt (1) có hai nghiệm phân biệt ( )
Áp dụng:
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
Ví dụ 2: Giải và biện luận phương trình :
3. Điều kiện về nghiệm số của phương trình bậc hai:
Định lý : Xét phương trình : (1)
( Pt (1) vô nghiệm hoặc
( Pt (1) có nghiệm kép
( Pt (1) có hai nghiệm phân biệt
( Pt (1) có hai nghiệm
( Pt (1) nghiệm đúng với mọi x
Đặc biệt
Nếu pt(1) có hệ số a,c thoả a.c < 0 thì pt(1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng:
Ví dụ 1: Với giá trị nào của m thì phương trình sau có hai nghiệm phân biệt:
Ví dụ 2: Với giá trị nào của m thì phương trình sau có ba nghiệm phân biệt:
4. Định lý VIÉT đối với phương trình bậc hai:
( Định lý thuận: Nếu phương trình bậc hai : ( ) có hai nghiệm x1, x2 thì
( Định lý đảo : Nếu có hai số mà và thì là nghiệm của
phương trình
x2 - Sx + P = 0
( Ý nghĩa của định lý VIÉT:
Cho phép tính giá trị các biểu thức đối xứng của các nghiệm ( tức là biểu thức chứa x1, x2 và không thay đổi giá trị khi ta thay đổi vai trò x1,x2 cho nhau .Ví dụ: mà không cần giải pt tìm x1, x2 , tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng ….
Chú ý:
( Nếu pt (1)
& BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
TÓM TẮT GIÁO KHOA
CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC CƠ BẢN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Áp dụng:
Biết và . Hãy tính các biểu thức sau theo S và P
A. PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
I. Giải và biện luận phương trình bậc nhất:
1. Dạng : ax + b = 0 (1)
2. Giải và biện luận:
Ta có : (1) ax = -b (2)
Biện luận:
Nếu a 0 thì (2)
Nếu a = 0 thì (2) trở thành 0.x = -b
* Nếu b 0 thì phương trình (1) vô nghiệm
* Nếu b = 0 thì phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Tóm lại :
a 0 : phương trình (1) có nghiệm duy nhất
a = 0 và b 0 : phương trình (1) vô nghiệm
a = 0 và b = 0 : phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Áp dụng:
Ví dụ : Giải và biện luận các phương trình sau:
1)
2)
3. Điều kiện về nghiệm số của phương trình:
Định lý: Xét phương trình ax + b = 0 (1) ta có:
(1) có nghiệm duy nhất a 0
(1) vô nghiệm
(1) nghiệm đúng với mọi x
Áp dụng:
Ví dụ :
1) Với giá trị nào của a, b thì phương trình sau nghiệm đúng với mọi x
2) Với giá trị nào của m thì phương trình sau có nghiệm
II.Giải và biện luận phương trình bậc hai:
1. Dạng: (1)
2. Giải và biện luận phương trình :
Xét hai trường hợp
Trường hợp 1: Nếu a thì (1) là phương trình bậc nhất : bx + c = 0
b 0 : phương trình (1) có nghiệm duy nhất
b = 0 và c 0 : phương trình (1) vô nghiệm
b = 0 và c = 0 : phương trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Trường hợp 2: Nếu a0 thì (1) là phương trình bậc hai có
Biệt số ( hoặc )
Biện luận:
( Nếu thì pt (1) vô nghiệm
( Nếu thì pt (1) có nghiệm số kép ( )
( Nếu thì pt (1) có hai nghiệm phân biệt ( )
Áp dụng:
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
Ví dụ 2: Giải và biện luận phương trình :
3. Điều kiện về nghiệm số của phương trình bậc hai:
Định lý : Xét phương trình : (1)
( Pt (1) vô nghiệm hoặc
( Pt (1) có nghiệm kép
( Pt (1) có hai nghiệm phân biệt
( Pt (1) có hai nghiệm
( Pt (1) nghiệm đúng với mọi x
Đặc biệt
Nếu pt(1) có hệ số a,c thoả a.c < 0 thì pt(1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng:
Ví dụ 1: Với giá trị nào của m thì phương trình sau có hai nghiệm phân biệt:
Ví dụ 2: Với giá trị nào của m thì phương trình sau có ba nghiệm phân biệt:
4. Định lý VIÉT đối với phương trình bậc hai:
( Định lý thuận: Nếu phương trình bậc hai : ( ) có hai nghiệm x1, x2 thì
( Định lý đảo : Nếu có hai số mà và thì là nghiệm của
phương trình
x2 - Sx + P = 0
( Ý nghĩa của định lý VIÉT:
Cho phép tính giá trị các biểu thức đối xứng của các nghiệm ( tức là biểu thức chứa x1, x2 và không thay đổi giá trị khi ta thay đổi vai trò x1,x2 cho nhau .Ví dụ: mà không cần giải pt tìm x1, x2 , tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng ….
Chú ý:
( Nếu pt (1)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất